Cách tính điểm IELTS cho cả 4 kỹ năng.

Các bạn thân mến, bài thi IELTS có 2 dạng: Academic ( học thuật) và dạng General ( không học thuật).  Thang điểm IELTS được tính từ band 1.0 đến  band 9.0 ở cả 4 kỹ năng : Nghe- nói- đọc- viết.

Ở bài viết này IELTS Thư Đặng chia sẻ tới các bạn học viên :

  • Cách tính điểm IELTS cho cả 4 kỹ năng.
  • Thang điểm IELTS 2019- Cách tính điểm IELTS chuẩn nhất cho từng kỹ năng.
  • Hướng dẫn các bạn làm thế nào để ước tính điểm thi IELTS.

Các bạn thân mến, bài thi IELTS có 2 dạng: Academic ( học thuật) và dạng General ( không học thuật).  Thang điểm IELTS được tính từ band 1.0 đến  band 9.0 ở cả 4 kỹ năng : Nghe- nói- đọc- viết.

IELTS Thư Đặng sẽ chia sẻ thật chi tiết cho các bạn về các thang điểm IELTS cập nhật nhất 2019 và cách tính điểm IELTS chuẩn cho từng kỹ năng riêng để các bạn  thí sinh chủ động trong việc luyện thi IELTS của mình, giúp các bạn có thêm một công cụ đo lường tính hiệu quả trong việc tự học IELTS của các bạn.

Theo hội IDP Việt Nam ( www.idp.com)

  1. Cách tính điểm tổng 4 kỹ năng trong IELTS

Thang điểm của IELTS là từ 1  đến 9. Trên bảng kết quả của thí sinh sẽ thể hiện điểm của từng kỹ năng thi. Phần tổng điểm sẽ được tính dựa trên điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng.

Điểm tổng của 4 kỹ năng sẽ được làm tròn số theo quy ước chung như sau:

Nếu điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng có số lẻ là .25, thì sẽ được làm tròn lên thành .5, còn nếu là .75 sẽ được làm tròn thành 1.0.

Ví dụ:  Một thí sinh có số điểm như sau: 6.5 ( nghe), 6.5 ( đọc), 5.0 ( Viết) và 7.0 ( nói).

Điểm tổng của thí sinh này là IELTS 6.5 ( tức là: 25 /4 = 6.25 = 6.5)

  1. Cách tính điểm phần thi IELTS Reading và Listening.

Bài thi nghe và đọc IELTS bao gồm 40 câu. 01 câu trả lời đúng thí sinh sẽ được 1 điểm; số điểm tối đa có thể đạt được là 40 cho từng bài thi. Thang điểm từ 1- 9 sẽ được tính dựa trên số câu trả lời đúng.

Cũng theo IDP, mặc dù tất cả các câu hỏi đã qua nhiều công đoạn như: Khảo sát bài thi, thi thử trước khi các câu hỏi này có thể sử dụng trong đề thi chính thức. Tuy nhiên sẽ vấn có những chênh lệch nhỏ về độ khó dễ của từng bài thi. Do vậy, để tạo sự công bằng cho từng bài thi, thang điểm chuyển đổi sẽ có thay đổi theo từng bài thi. Điều này có nghĩa là cùng điểm 6 nhưng sẽ có sự chênh lệch số câu trả lời đúng cho từng bài thi khác nhau.

Bảng điểm dưới đây sẽ giúp cho thí sinh hiểu hơn về cách chuyển đồi điểm cho từng phần thi IELTS Reading và Listening ở cả 2 dạng thi Academic và General.

Listening (Academic và General training)

Reading(Academic)

Reading(General training)

Correct answers

Band score

Correct answers

Band score

Correct answers

Band score

39 – 40

9.0

39 -40

9.0

40

9.0

37 – 38

8.5

37 – 38

8.5

39

8.5

35 – 36

80

35 – 36

8.0

38

8.0

33 – 34

7.5

33 – 34

7.5

36 – 37

7.5

30 – 32

7.0

30 – 32

7.0

34 – 35

7.0

27 – 29

6.5

27 – 29

6.5

32 – 33

6.5

23 – 26

6.0

23 – 26

6.0

30 – 31

6.0

20 – 22

5.5

20 – 22

5.5

27 – 29

5.5

16 – 19

5.0

16 – 19

5.0

23 – 26

5.0

13 – 15

4.5

13 – 15

4.5

19 – 22

4.5

10 – 12

4.0

10 – 12

4.0

15 – 18

4.0

7 – 9

3.5

7 – 9

3.5

12 – 14

3.5

5 – 6

3.0

5 – 6

3.0

8 – 11

3.0

3 – 4

2.5

3 – 4

2.5

5 – 7

2.5

 

  1. Cách tính điểm phần thi Viết và Nói.
  2. Giám khảo sẽ dựa vào bảng mô tả chi tiết thang điểm 1 – 9 của thí sinh để chấm điểm IELTS cho bài thi Viết và Nói.
  3. Bài thi Viết: Giám khảo sẽ cho điểm từng phần, bao gồm: Khả năng hoàn thành yêu cầu bài thi – Task Achievement (đối với đề tài 1) hay khả năng trả lời bài thi – Task Response (đối với đề tài 2), tính gắn kết - kết nối giữa các câu, đoạn văn – Coherence and Cohesion, Vốn từ – Lexical Resource và Ngữ pháp – Grammatical Range and Accuracy. Số điểm cho mỗi phần là như nhau.
  4. Bài thi Nói: Giám khảo sẽ cho điểm từng phần, bao gồm: Sự lưu loát và tính gắn kết của bài nói – Fluency and Coherence, Vốn từ - Lexical Resource, Ngữ pháp – Grammatical Range and Accuracy và Cách phát âm – Pronunciation. Số điểm cho mỗi phần là như nhau.

Các bảng mô tả thang điểm IELTS cho môn thi Viết và nói luôn được cập nhật để giúp các thí sinh hiểu rõ hơn về các yêu cầu của từng phần. Các giám khảo IELTS phải trải qua khóa đào tạo tập trung về các quy chuẩn chấm thi để đảm bảo chắn chắn cho việc chấm bài thi một cách chính xác và đúng tiêu chuẩn. Bạn có thể tham khảo các bảng mô tả thang điểm cho bài Viết - Đề tài 1, Đề tài 2 và cho bài thi nói bên dưới.

 

( Theo IDP-  Hội đồng tổ chức thi IELTS uy tín tại Việt Nam).

----------------------------------------------------

Để được tư vấn miễn phí, xin vui lòng:

     


  Cơ sở 1: Số 03, ngõ 214 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội 

  (024).66803010 I (024).62603010

  0981128422

  prosource.education@gmail.com

  http://prosource.edu.vn I http://ielts-thudang.com

ielts thư đặng

Contact us

 IELTS-thudang.com I Prosource.edu.vn

   0981 128 422 I 02466803010

 anhthu.rea@gmail.com

 Add 1: No.21, alley 121, An Duong Vuong, Tay Ho

 Add 2: No.03, alley 214, Doi Can, Ba Dinh, Ha Noi