IELTS Thư Đặng tiếp tục giới thiệu " Cách viết 7 dạng bài biểu đồ trong Writing task 1" Bài 2: Bar chart + Pie chart

IELTS Thư Đặng tiếp tục giới thiệu " Cách viết 7 dạng bài biểu đồ trong Writing task 1"

Bài 2:

Bar chart + Pie chart

IELTS THƯ ĐẶNG- TRUNG TÂM LUYỆN THI IELTS UY TÍN, CHẤT LƯỢNG TẠI HÀ NỘI

Tham khảo các bài liên quan:

>>> Kinh nghiệm luyện thi IELTS

>>> Cập nhật đề thi IELTS

>>> Hướng dẫn làm bài thi IELTS

>>> Tài liệu luyện thi IELTS


Bar chart (biểu đồ cột)

Biểu đồ cột có thể có thời gian hoặc không theo thời gian. Chức năng của Bar chart khá giống với Line graph, tuy nhiên, trong biểu đồ cột này, bạn sẽ dễ dàng thấy được cột nào lớn hơn, sự thay đổi nào dễ dàng hơn.

Một trục của biểu đồ dùng để biểu thị các hạng mục được so sánh, trục còn lại để biểu thị các nấc số liệu hay giá trị. Trong biểu đồ cột, đôi khi có nhiều hơn 1 đối tượng được nhắc đến, do vậy, với mỗi mốc thời gian (nếu có nhắc đến thời gian)/tiêu chí có thể có 2, 3,4 cột. Các cột có thể đứng hoặc nằm ngang để tạo nên sự so sánh. Các bạn cũng nên dành thời gian tìm hiểu cách viết bar chart trong writing task 1 vì dạng biểu đồ này tương đối phổ biến và xuất hiện với tần xuất cao trong phòng thi.

Percentage of population aged 65 and over

 

 

Ví dụ biểu đồ Bar Chart

 

Pie chart (biểu đồ tròn)

Dạng biểu đồ tròn thường được dùng để phân tich hoặc so sánh ở một một mức độ tổng thể, nhiều khi, trong một biểu đồ tròn có thể bao gồm cùng lúc nhiều đối tượng khác nhau. Đối với mỗi đối tượng, mỗi đối tượng sẽ được biểu diễn dưới một phần trong biểu đồ tròn đó, thường được biểu diễn dưới dạng phần trăm. Đối tượng nào chiếm phần hình tròn càng lớn thì phần số liệu càng lớn. Các màu khác nhau sẽ giúp các bạn dễ dàng phân biệt từng đối tượng với nhau.

The chart shows the number of visitors to a local cinema according to age in 2000.

Summarize shows the information by selecting and reporting the main features, and make comparison where relevant.

Write at least 150 words

 

Ví dụ biểu đồ Pie Chart

Trong Pie chart, cũng có thể nhiều hơn một chart, trường hợp này thường dùng để so sánh 2, 3 đối tượng lớn trong cùng một mốc thời gian.

MAIN REASON FOR MIGRATION TO/FROM THE UK – 2007

Ví dụ biểu đồ Pie Chart

HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT BÀI DẠNG BIỂU ĐỒ

Bố cục của bài khi viết về dạng biểu đồ Pie Chart

Tương tự như các dạng biểu đồ khác, khi viết Pie Chart, chúng ta sẽ chia một bài viết miêu tả Pie Chart làm 3 phần cơ bản theo bố cục chuẩn của bài Writing task 1: Introduction (Mở đầu), Overview (Tổng quát) và Bodies (phần thân).

Dù các biểu đồ được phân loại theo nhiều cách khác nhau, nhưng khi viết những phần trên, các bạn phải tuân theo một số các nguyên tắc cơ bản của mỗi phần như sau:

Viết phần Introduction

Phần Introduction có ý nghĩa quan trọng trong mọi dạng biểu đồ vì nó giới thiệu những thông tin cơ bản về biểu đồ mà bạn đang tiếp cận. Introduction được trình bày bẳng một câu khẳng định và được trình bày đơn giản, ngắn gọn. Dưới đây là một ví dụ về phần ví dụ tham khảo:

Introduction mẫu cho ví dụ số 2:

The pie charts compare visitors’ responses to a survey about customer service at the Parkway Hotel in 2005 and in 2010.

Trong ví dụ này, chúng ta cần chú ý hai điểm đó là cách dẫn nhập cho bài viết và ý cần có trong Introduction. Trong ví dụ trên, người viết đã sử dụng cụm từ “The pie chart compares…” để làm phần mở đầu cho câu. Tuy nhiên, để bài viết linh hoạt và khác biệt, chúng ta có thể thế động từ “compares” bằng những động từ có ý nghĩa tương đương:

Subjects

The pie charts

 

Verbs

describe

illustrate

present

compare

give informations about

visitors’ responses to a survey about customer service at the Parkway…

 

 

Phần Introduction không chỉ là một câu hoàn chỉnh, đơn giản, dễ hiểu mà nó còn phải trả lời được một số câu hỏi như:

  • Biểu đồ so sánh về cái gì: visitors’ responses to a survey about customer service
  • Số lượng các đối tượng đem ra so sánh là bao nhiêu?
  • Địa điểm ở đâu: at the Parkway
  • Thời gian như thế nào: in 2005 and in 2010

 

Như vậy, phần Introduction phải trả lời được những câu hỏi cơ bản mà chúng ta có thể viết gọn trong các từ What/Where/When…

 

Cách viết Overview

 

Phần Overview là phần khái quát điểm nổi bật, điểm đáng chú ý nhất của biểu đồ. Đó có thể là việc bạn đánh giá xu hướng phát triển của các hiện tượng có trong Pie Chart (với dạng biểu đồ có sự thay đổi theo thời gian) hoặc cho thấy sự khác biệt, đối lập lớn giữa các đối tượng (thường với dạng biểu đồ không có sự thay đổi theo thời gian). Các bạn có thể tập trung riêng vào bài cách viết overview đạt điểm cao trong Writing task 1để làm phần này thật tốt.

Nào, bây giờ chúng ta hãy quan sát một ví dụ để có thể hiểu rõ hơn về cách viết một Overview nhé:

Overview của ví dụ 2 (dạng biểu đồ có sự thay đổi theo thời gian):

It is clear that customer satisfaction increased considerably from 2005 to 2010. While most hotel guests rated customer service as satisfactory or poor in 2005, a clear majority described the hotel’s service as good or excellent in 2010.

Các bạn có thể quan sát ở câu đầu tiên, người viết đã đánh giá xu hướng thay đổi của biểu đồ qua cụm từ “overall customer satisfaction increased considerably”. Và ở câu tiếp theo, người viết đã so sánh số liệu để chỉ ra số liệu cao nhất tại hai thời điểm khác nhau, 2005 và 2010.

Một điều đặc biệt quan trọng của Pie Chart có sự thay đổi theo thời gian là người viết phải chỉ ra rõ xu hướng phát triển: tích cực hay tiêu cực, tăng hay giảm của đối tượng đó.

Overview của ví dụ 3 (dạng biểu đồ KHÔNG có sự thay đổi theo thời gian):

Ở dạng Pie Chart này, bạn phải đưa ra được nhận xét chung nhất về điểm tương đồng hoặc khác biệt giữa hai hoặc nhiều đối tượng được đem ra so sánh và đặc biệt cần phải chú ý đến số liệu cao nhất.

Overall, the data indicates that in both cases food, housing and other goods and services were the higher expenses. Compared with that in Japan, transport and other goods and services took up a lower proportion of total expenditure than in Malaysia.

Cách viết phần thân bài

Đây cũng là phần quan trọng nhất trong bài miêu tả Pie Chart. Chúng ta cần chia phần này ra làm hai phần rõ ràng để tăng tính mạch lạc và tăng tính thẩm mĩ cho bài viết của mình.

Cách 1: Miêu tả thông tin trên từng biểu đồ một

Cách này rất dễ sử dụng cho những người mới bắt đầu luyện viết IELTS Writing Task 1 và cũng dễ dàng hơn cho ta khi miêu tả Pie Chart gồm 2 pie. Bạn chỉ cần bố cục như sau:

Body 1: Mô tả biểu đồ số 1

Body 2: Mô tả biểu đồ số 2 và sự so sánh với biểu đồ số 1

Tuy nhiên, khi miêu tả biểu đồ theo cách này có nhược điểm là:

  • Khó viết đối với các dạng biểu đồ có nhiều hơn 2 pie charts
  • Khó để tạo ra sự so sánh giữa hai biểu đồ

 

Cách 2: Lấy những điểm tương đồng của các Pie Chart trong bài đem ra so sánh

Cách này đương nhiên khó hơn cách đầu tiên, nhưng nó thể khả năng phân tích và kỹ năng sử dụng từ vựng linh hoạt của người viết. Những người nắm bắt được cách miêu tả biểu đồ này thường được đánh giá cao và nhận được mức điểm tốt hơn so với việc sử dụng cách 1. Bây giờ hãy cùng xem phần body mẫu của ví dụ số 2 mình đã lấy ở trên nhé:

Looking at the positive responses first, in 2005 only 5% of the hotel’s visitors rated its customer service as excellent, but this figure rose to 28% in 2010. Furthermore, while only 14% of guests described customer service in the hotel as good in 2005, almost three times as many people gave this rating five years later.

With regard to negative feedback, the proportion of guests who considered the hotel’s customer service to be poor fell from 21% in 2005 to only 12% in 2010. Similarly, the proportion of people who thought customer service was very poor dropped from 15% to only 4% over the 5-year period. Finally, a fall in the number of ‘satisfactory’ ratings in 2010 reflects the fact that more people gave positive responses to the survey in that year.

Trong phần Bodies này, người viết đã đưa ra phần rất rõ ràng mà người đọc có thể nhận thấy. Nó được thể hiện qua hai cụm từ: “Looking at the positive responses first” và “With regard to negative feedback”. Việc trình bày như vậy sẽ tạo ra sự mạch lạc cho văn bản và giúp người đọc dễ theo dõi nội dung bài viết.

Ở đoạn đầu tiên, người viết đã làm nổi bật sự khác biệt về việc đánh giá chất lượng dịch vụ của khách sạn Parkway Hotel dựa trên hai tiêu chí đánh giá là “Exellent” và “Good”. Các con số được đưa ra cũng để chỉ ra sự đối lập đó “5% – 28%” hoặc đưa ra cấp so sánh “Three times” để nhấn mạnh sự khác biệt. Ở đoạn 2, người viết cũng sử dụng cách miêu tả tương tự như vậy để làm nổi bật sự khác biệt giữa các số liệu và thông tin ở năm 2005 và 2010.

Và đặc biệt, ở câu cuối đoạn 2, người viết còn đưa ra đánh giá tổng quát về chất lượng dịch vụ của Parkway Hotel trong năm 2010 để nhấn mạnh sự thay đổi chất đáng kể về chất lượng dịch vụ của Parkway Hotel. “Finally, a fall in the number of ‘satisfactory’ ratings in 2010 reflects the fact that more people gave positive responses to the survey in that year.”.

 

Bài 3 Table (bảng biểu) các bạn lưu ý tiếp tục theo dõi nhé!

 
IELTS - Thư Đặng Tổng hợp!

" THAM GIA VÀO GROUP CHIA SẺ TÀI LIỆU IELTS - CÔ THƯ ĐẶNG, BẠN SẼ LUÔN NHẬN ĐƯỢC THÔNG BÁO CẬP NHẬT TÀI LIỆU MỚI NHẤT


IELTS THƯ ĐẶNG CHÚC BẠN THI TỐT!

Thân mến,

IELTS THƯ ĐẶNG


ĐĂNG KÝ KIỂM TRA ĐẦU VÀO - TƯ VẤN MIỄN PHÍ


ĐĂNG KÝ THI THỬ 2020


ĐĂNG KÝ KHOÁ LUYỆN ĐỀ VÀ GIẢI ĐỀ IELTS


ĐĂNG KÝ KHOÁ IELTS TIẾP THEO ( Dành cho học viên IELTS - Thư Đặng)


IELTS -THƯ ĐẶNG

Contact us

IELTS-thudang.com I Prosource.edu.vn

0981 128 422 I 02466803010

anhthu.rea@gmail.com

Add 1: No.21, alley 121, An Duong Vuong, Tay Ho

Add 2: No.03, alley 214, Doi Can, Ba Dinh, Ha Noi

ielts thư đặng

Contact us

 IELTS-thudang.com I Prosource.edu.vn

   0981 128 422 I 02466803010

 anhthu.rea@gmail.com

 Add 1: No.21, alley 121, An Duong Vuong, Tay Ho

 Add 2: No.03, alley 214, Doi Can, Ba Dinh, Ha Noi