"DAY 1" - 20 NGÀY CHINH PHỤC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHO HỌC SINH MẤT GỐC [IELTS - THƯ ĐẶNG]

IELTS - THƯ ĐẶNG gửi tới các bạn chuỗi SERIES 20 bài học liên tục dành cho các bạn mất gốc.

 

IELTS THƯ ĐẶNG- TRUNG TÂM LUYỆN THI IELTS UY TÍN, CHẤT LƯỢNG TẠI HÀ NỘI

Tham khảo các bài liên quan:

>>> Kinh nghiệm luyện thi IELTS

>>> Cập nhật đề thi IELTS

>>> Hướng dẫn làm bài thi IELTS

>>> Tài liệu luyện thi IELTS


DAY 1

HIỆN TẠI ĐƠN – PRESENT SIMPLE

A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

  1. CẤU TRÚC

 

  1. Câu khẳng định (+)

 

 

Động từ tobe

Động từ thường

Cấu trúc

S + am/are/is + N / Adj

S + V(s/es)

Lưu ý

- I am

- You, We, They, Danh từ số nhiều – are

- He, She, It, Danh từ số ít  - is

-  I, We, You, They, Danh từ số  nhiều + V(nguyên thể)

-  He, She, It,  Danh từ số

ít + V(s/es)

Ví dụ

- I am a student. (Tôi là một học sinh.)

- They are beautiful girls. (Họ là những cô gái xinh đẹp)

- He is a teacher. (Ông ấy là một thầy giáo)

- I usually stay up late (Tôi thường xuyên thức khuya)

- He often goes to school by bus.

(Anh ấy thường xuyên đi học bằng xe buýt)

- The sun rises in the East. (Mặt trời mọc ở hướng Đông)

 

 

  1. Câu phủ định (-)

 

 

Động từ tobe

Động từ thường

Cấu trúc

S + am/are/is + not +N / Adj

 S + do/ does + not + V(ng.thể)

Lưu ý

is not = isn’t

are not = aren’t

  do not = don’t

does not = doesn’t

Ví dụ

- I am not a student. (Tôi không phải

là một học sinh.)

- They aren’t beautiful girls. (Họ không phải là những cô gái xinh đẹp)

- He isn’t a teacher. (Ông ấy không phải là một thầy giáo)

- I don’t usually stay up late (Tôi không thường xuyên thức khuya)

- He doesn’t often goes to school by

bus. (Anh ấy không thường xuyên đi học bằng xe buýt)

- The sun doesn’t rises in the North.

(Mặt trời không mọc ở hướng Bắc)

 

  1. Câu nghi vấn

 

 

Động từ tobe

Động từ thường

 

Yes / No Question (Câu hỏi Đúng/Sai)

Cấu trúc

Q: Am/ Are/ Is (not) + S + N/Adj?

A: - Yes, S + am/ are/ is.

No, S + am not/ aren’t/ isn’t.

Q: Do/ Does (not) + S + V (ng.thể)?

A: - Yes, S + do/ does.

No, S + don’t/ doesn’t.

Ví dụ

Q: Are you a student? (Bạn có phải là

sinh viên không?

A: Yes, I am. (Đúng vậy)

No, I am not. (Không phải)

Q: Does he go to school by bus?

(Anh ấy có đến trường bằng xe bus không?)

A: Yes, he does. (Có)

No, he doesn’t. (Không)

 

Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Cấu trúc

Wh- + am/ are/ is (not) + S + N/Adj?

Wh- + do/ does (not) + S + V

(nguyên thể)….?

Ví dụ

- Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

- Who are they? (Họ là ai?)

- Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

- What do you do? (Bạn làm nghề gì?)

 

MỞ RỘNG: CÁCH THÊM S/ES

 

  • Thêm “s” vào đằng sau hầu hết các động từ: needneeds; work-works;…
  • Thêm “es” vào các động từ kết thúc bằng o, z, ch, sh, x, s: catch  catches; pass passes; wash - washes; fix - fixes; go – goes, …
  • Bỏ “y” và thêm “ies” vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y: study studies; copy – copies; …
  • Nhưng không biến đổi y đứng sau 1 nguyên âm: stay – stays; enjoy– enjoys

 

  1. Dấu hiệu nhận biết

 

Trạng từ chỉ tần suất

Always, constantly

Usually, frequently

Often, occasionally

Sometimes

Seldom, rarely

Every day/ week/ month, ...

 

III.       Chức năng thì Hiện tại Đơn

 

 

Ví dụ

Phân tích

 

Ví dụ 1:

- I usually (get) …… up at 7 a.m.

(Tôi thường thức dậy vào 7 giờ

sáng)

A. get

B. am getting

C. will get

Có từ tín hiệu usually,

everyday chỉ những thói

quen thường xảy ra ®Cần

điền thì hiện tại đơn ® Loại B. am getting và C.

will get® Chọn A. get

Chức năng 1

Diễn đạt một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại

 

Ví dụ 2:

- The earth (move) ….. around the Sun. (Trái đất quay quanh mặt trời)

A. moved

B. moves

C. will move

Trái đất luôn luôn quay xung quanh mặt trời, đó là chân lý và sẽ không bao giờ thay đổi

® Loại A. moved và C. will

move

® Chọn B. moves

Chức năng 2

Diễn tả 1 chân lý, sự thật hiển nhiên

 

Ví dụ 3:

- The plane (take) ……off at 10

a.m. tomorrow. (Máy bay hạ cánh lúc 10 giờ sáng mai)

A. will take

B. took

C. takes

Tuy giờ cất cánh là 10 sáng

mai, nhưng đây là lịch trình

đã được cố định và không

thay đổi

® Sử dụng thì Hiện tại đơn

® Chọn C. takes

Chức năng 3

Áp dụng để nói về một lịch trình có sẵn, thời gian biểu cố định, chương trình

 

Ví dụ: Train (tàu) , Plane (máy bay), ...

Ví dụ 4:

-If I (pass)…… this exam, my

parents will take me to Paris. (Nếu tớ đỗ kỳ thi này, bố mẹ tớ sẽ đưa tớ đến Paris)

A. pass

B. passed

  C. will pass

Đây là câu điều kiện loại 1,

mệnh đề chứa If sử dụng thì

Hiện tại đơn

® Loại B. passed và C. will

pass

® Chọn A. pass

Chức năng 4

Sử dụng trong câu điều kiện loại 1

 

 

 

IV.       BÀI TẬP LUYỆN TẬP

 

Bài tập 1: Chuyển đổi các câu cho sẵn sang thể khẳng định và phủ định

 

Thể khẳng định

Thể phủ định

Thể nghi vấn

We catch the bus every

morning.

 

 

 

 

Does it rain every afternoon

in the hot season?

 

They don’t drive to Monaco

every summer.

 

The Earth revolves around

the Sun.

 

 

She only eats fish.

 

 

 

 

How often do they watch

television?

 

 

Does he drink tea at

breakfast?

 

 

I don’t work in London

 

Your exam starts at 09.00

 

 

 

 

 

Is London a large city?

 

 

Bài tập 2. Chia động từ ở trong ngoặc:

 

1. My father always ................................ Sunday dinner. (make)

2. Ruth ................................ eggs; they ................................ her ill. (not eat; make)

3. "Have you got a light, by any chance?" "Sorry, I ................................" (smoke)

4. ................................ Mark ................................ to school every day? (go)

5. ................................ your parents ................................ your girlfriend? (like)

6. How often ................................ you ................................ swimming? (go)

7. Where ................................ your sister ................................? (work)

8. Ann ................................. usually ................................ lunch. (not have)

9. Who ................................ the ironing in your house? (do)

10. We ................................ out once a week. (go)

Bài tập 3: Hoàn thành các câu sau. Có thể chọn khẳng định hoặc phủ định

- Claire is very sociable. She knows (know) lots of people.

- We've got plenty of chairs, thanks. We don't want (not want) any more.

1. My friend is finding life in Paris a bit difficult. He ................................ (speak) French.

2. Most students live quite close to the college, so they ................................ (walk) there every day.

3. How often ................................ you ................................ (look) in a mirror?

4. I've got four cats and two dogs. I ................................ (love) animals.

5. No breakfast for Mark, thanks. He ................................ (eat) breakfast.

6. What's the matter? You ................................ (look) very happy.

7. Don't try to ring the bell. It ................................ (work).

8. I hate telephone answering machines. I just. ................................ (like) talking to them.

9. Matthew is good at badminton. He ................................ (win) every game.

10. We always travel by bus. We ................................ (own) a car.

 

Lời giải

Bài tập 1: Chuyển đổi các câu cho sẵn sang thể khẳng định và phủ định

Thể khẳng định

 

Thể phủ định

 

Thể nghi vấn

 

Vẻ đẹp ngôn từ

 

We catch the bus every morning.

 

We don’t catch the bus every morning

 

Do you catch the bus every morning?

 

Lưu ý: Với các đại từ xưng hô I, we (Tôi, chúng tôi), khi chuyển sang dạng câu hỏi thường đổi sang đại từ You (Bạn, các bạn) để phù hợp về nghĩa

Các cách nói khác:

- We take the bus every morning.

- We go to school/work by bus every morning.

It rains every afternoon in the hot season

 

It doesn’t rain every afternoon in the hot season

 

Does it rain every afternoon in the hot season?

 

Các buổi trong ngày:

- Dawn: Bình minh

- Morning: Buổi sáng

- Noon: Buổi trưa

- Afternoon: Buổi chiều

- Dusk: Hoàng hôn

- Evening: Buổi tối

- Night: Đêm

- Midnight: Giữa đêm

They drive to Monaco every summer.

 

They don’t drive to Monaco every summer.

 

Do they drive to Monaco every summer?

 

 

Her mother is Vietnamese.

 

Her mother isn’t Vietnamese.

 

Is her mother Vietnamese?

 

 

She only eats fish.

 

She doesn’t only eat fish.

 

Does she only eat fish?

 

Fisherman(n): ngư dân

 

(Câu hỏi mở)

Gợi ý cách trả lời:

Trả lời với trạng từ chỉ tần suất: usually, regularly, occasionally, sometimes,…

VD: They don’t watch television regularly.

They don’t watch television regularly.

 

How often do they watch television?

 

 

He drinks tea at breakfast

 

He doesn’t drink tea at breakfast

 

Does he drink tea at breakfast?

 

Tea không phát âm là /tia/

Tea /tiː/: Trà

I work in London

 

I don’t work in London

 

Do you work in London?

 

 

Your exam starts at 09.00

 

Your exam doesn’t start at 09.00

 

Does your exam start at 09.00?

 

 

London is a large city

 

London is not a large city

 

Is London a large city?

 

London không đọc là Luân Đôn

London /ˈlʌndən/

 

Bài tập 2: Chia động từ ở trong ngoặc

Câu

Đáp án

Phân tích đáp án

Vẻ đẹp ngôn từ

 

makes

Dấu hiệu là trạng từ chỉ tần suất always

=> Chia động từ ở thì Hiện tại đơn

Make dinner: Làm bữa

tối chứ không nói là cook

dinner

 

doesn’t eat /

make

Diễn đạt một thói quen ở hiện tại =>

Chia động từ ở thì Hiện tại đơn

Make somebody ill/sick:

Làm ai đó phát bệnh hoặc kinh tởm

 

don’t smoke

Diễn đạt một thói quen ở hiện tại =>

Chia động từ ở thì Hiện tại đơn

Make somebody ill/sick:

Làm ai đó phát bệnh hoặc kinh tởm

 

Does…. go

Dấu hiệu là trạng từ chỉ tần suất

everyday

 

 

Do….. like

Thói quen ra đề:

Những động từ chỉ ý kiến, cảm xúc cá

nhân như like, think, believe,… thường

được chia ở thì Hiện tại đơn

Fiancé (Chồng chưa

cưới)/ Fianée (vợ chưa

cưới)

Spouse: Vợ, chồng

 

Do….. go

Dấu hiệu là trạng từ chỉ tần suất often

=> Chia động từ ở thì Hiện tại đơn

 

 

does..........

work

Thói quen ra đề:

Khi hỏi về công việc và không kèm

trạng từ chỉ tần suất và ngữ cảnh cụ thể

=> Chia động từ ở thì Hiện tại đơn

Work (v): Làm việc

Occupation = Job (n):

Nghề nghiệp

 

doesn’t ....

have.

Dấu hiệu là trạng từ chỉ tần suất usually

 

 

does

Diễn đạt một thói quen hoặc hành động

lặp đi lặp lại trong hiện tại

=> Chia động từ ở thì Hiện tại đơn

Iron (n): Bàn là

Do the ironing: Là quần

áo

 

go

Dấu hiệu là trạng từ chỉ tần suất once a

week  => Chia động từ ở thì Hiện tại

đơn

Once in a blue moon:

Thỉnh thoảng, hiếm khi

Bài tập 3: Hoàn thành các câu sau. Có thể chọn khẳng định hoặc phủ định

Câu

Đáp án

Phân tích đáp án

Vẻ đẹp ngôn từ

1

doesn’t

speak

Chọn thể phủ định dựa vào

nghĩa của câu: Bạn tôi thấy cuộc

sống ở Paris hơi khó khăn. Cậu

ấy không biết tiếng Pháp

Phân biệt cách dùng Say, Tell,

Talk và Speak

SAY: “nói ra” hoặc “nói rằng”,

chú trọng nội dung được nói ra.

Ex: - She said (that) she had a

flu. (Cô ấy nói rằng cô ấy đang

bị cảm)

TELL: kể, nói với ai điều gì đó,

yêu cầu ai đó làm gì

Ex: - My grandmother is telling

me a fairy story. (Bà tôi đang kể

cho tôi nghe một câu chuyện cổ

tích)

- Tell him to clean the floor as

soon as possible. (Bảo cậu ta lau

nhà càng sớm càng tốt)

SPEAK: Dùng khi nhấn mạnh

đến việc phát ra tiếng, phát biểu,

nói thứ tiếng gì

Ex: - She is muted. She can’t

speak. (Cô ấy bị câm. Cô ấy

không nói được)

- She can speak English fluently.

(Cô ấy có thể nói tiếng Anh

thành thạo)

- She’s going to speak in public

about her new environmental

project. / (Cô ấy sắp phát biểu

trước công chúng về dự án môi

trường mới của cô ấy)

TALK: nói chuyện với ai, trao

đổi với ai về chuyện gì

Ex: - They are talking about you.

/ (Họ đang nói về bạn đấy)

2

walk

Dấu hiệu là trạng từ chỉ tần suất

everyday

Close (adj): gần về không gian

hoặc thời gian

Closely (adv): kỹ lưỡng, tỉ mỉ,

cẩn thận

3

do…look

Dấu hiệu là trạng từ chỉ tần suất

often

 

4

love

Câu chứa thông tin phía trước

được chia ở thì Hiện tại đơn =>

Câu sau thường được cũng chia

cùng thì Hiện tại đơn

Thói quen ra đề: Các động từ

chỉ nhận thức như love, like,

look, know,… không bao giờ

chia ở thì Hiện tại (hoàn thành)

tiếp diễn, quá khứ (hoàn thành)

A cat person (slang): người yêu

mèo

A dog person (slang): người yêuchó

5

 

Chọn thể phủ định dựa vào

nghĩa của câu: Đừng chuẩn bị

bữa sáng cho Mark, xin cảm ơn.

Cậu ta không ăn sáng

- breakfast /ˈbrɛkfəst/: ba sáng

- brunch /brʌntʃ/: ba ăn sáng

của những người dạy muộn

(breakfast + lunch)

- lunch /lʌntʃ/: ba trưa bình

thường

- luncheon /ˈlʌntʃən/: ba trưa

trang trọng

- tea-time /'ti: taɪm/: Ba trà

bánh nhẹ xế chiều (của người

Anh)

- dinner /ˈdɪnə/: ba ti (có th là

trang trọng)

- supper /ˈsʌpə/: ba ti (thường

ngày, với gia đình)

- midnight-snack /ˈmɪdˌnaɪt

snæk/: ăn khuya

6

look

Câu chứa thông tin phía trước

được chia ở thì Hiện tại đơn =>

Câu sau thường được cũng chia

cùng thì Hiện tại đơn

 

7

doesn’t

work

Chọn thể phủ định dựa vào

nghĩa của câu: Đừng cố nhấn

chuông. Chuông cửa không hoạtđộng

 

8

like

Câu chứa thông tin phía trước

 

9

wins

Dấu hiệu là every game

Good at: giỏi về...

Bad at: kém về...

10

don’t own

Dấu hiệu là trạng từ chỉ tần suất

always

 

 

  1. TẬP THỰC HÀNH

 

Bài tập 1. Thêm đuôi /s/ hoặc /es/ vào sau các từ sau:

 

Work …………..

Study …………..

Go …………..

 

 

 

Eat …………..

Cry …………..

Wash …………..

 

 

 

Play …………..

Try …………..

Watch …………..

 

 

 

Swim …………..

Spy …………..

Mix …………..

 

 

 

Write …………..

Fly …………..

Kiss …………..

 

 

 

 

Bài tập 2. Điền trợ động từ vào chỗ trống để thành câu phủ định:

1. I ................................          like tea.

2. He ................................     play football in the afternoon.

3. You ................................   go to bed at midnight.

4. They................................             do the homework on weekends.

5. The bus ................................ arrive at 8.30 a.m.

6. My brother ................................ finish his work at 8 p.m.

7. Our friends ................................ live in a big house.

8. The cat ................................ like me.

9. I ................................ love dogs.

10. It ................................ rain every afternoon here.

Bài tập 3: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

1. She (not study) ..…………….………. on Saturday.

2. He (have) ………………………. a new haircut today.

3. I usually (have) ..…………….………. breakfast at 6.30.

4. Peter (not/ study) ..…………….……….very hard. He never gets high scores.

5. My mother often (teach) ..…………….………. me English on Saturday evenings.

6. I like Math and she (like) ..…………….………. Literature.

7. My sister (wash) ..…………….………. dishes everyday.

8. They (not/ have) ..…………….……….breakfast every morning.

9. My cousin, Peter (have) ..…………….………. a dog. It (be) ..…………….………. an intelligent pet with a short tail and big black eyes. Its name (be)………..Kiki and it (like) ..…………….………. eating pork. However, it (never/ bite) ..…………….………. anyone; sometimes it (bark) ..…………….………. when strange guests visit. To be honest, it (be) ..…………….………. very friendly. It (not/ like) ..…………….………. eating fruits, but it (often/ play) ..…………….………. with them. When the weather (become) ..…………….………. bad, it (just/ sleep) ..…………….………. in his cage all day. Peter (play) ..…………….………. with Kiki everyday after school. There (be) ..…………….………. many people on the road, so Peter (not/ let) ..…………….………. the dog run into the road. He (often/ take)………..Kiki to a large field to enjoy the peace there. Kiki (sometimes/ be) ..…………….………. naughty, but Peter loves it very much.

Bài tập 4: Viết lại câu hoàn chỉnh

Eg: They / wear suits to work?                          Do they wear suits to work?

1. she / not / sleep late at the weekends      ______________________________

2. we /not / believe / magic                               ______________________________

3. you / understand the question?                  ______________________________

4. they / not / work late on Fridays                 ______________________________

5. David / want some coffee?                          ______________________________

6. she / have three daughters                          ______________________________

7. when / she / go to her Chinese class?     ______________________________

8. why / I / have to clean up?                            ______________________________

9. how often / she / go to the cinema / ?      ______________________________

10. she/ not/ usually/ go/ to the church/.      ______________________________


Kết thúc ngày học đầu tiên các bạn nhớ lưu về để học và chờ đón bài học tiếp theo nhé!


" THAM GIA VÀO GROUP CHIA SẺ TÀI LIỆU IELTS - CÔ THƯ ĐẶNG, BẠN SẼ LUÔN NHẬN ĐƯỢC THÔNG BÁO CẬP NHẬT TÀI LIỆU MỚI NHẤT


 

IELTS THƯ ĐẶNG CHÚC BẠN THI TỐT!

ĐĂNG KÝ KIỂM TRA ĐẦU VÀO - TƯ VẤN MIỄN PHÍ


ĐĂNG KÝ THI THỬ 2019


ĐĂNG KÝ KHOÁ LUYỆN ĐỀ VÀ GIẢI ĐỀ IELTS


ĐĂNG KÝ KHOÁ IELTS TIẾP THEO ( Dành cho học viên IELTS - Thư Đặng)


IELTS -THƯ ĐẶNG

Contact us

IELTS-thudang.com I Prosource.edu.vn

0981 128 422 I 02466803010

anhthu.rea@gmail.com

Add 1: No.21, alley 121, An Duong Vuong, Tay Ho

Add 2: No.03, alley 214, Doi Can, Ba Dinh, Ha Noi

ielts thư đặng

Contact us

 IELTS-thudang.com I Prosource.edu.vn

   0981 128 422 I 02466803010

 anhthu.rea@gmail.com

 Add 1: No.21, alley 121, An Duong Vuong, Tay Ho

 Add 2: No.03, alley 214, Doi Can, Ba Dinh, Ha Noi