ĐÁP ÁN LISTENING CAMBRIDGE 19 TEST 1 - Part 1 – Hinchingbrooke Country Park

Với các bạn ôn luyện để thi IELTS thì đều biết IELTS Listening là phần thi được xem là dễ kiếm điểm nhất trong kỳ thi IELTS. Tuy nhiên để đạt điểm cao trong phần thi IELTS Listening thì các bạn cần phải nắm chắc và thành thạo các dạng bài, bài viết sau đây IELTS Thư Đặng hướng dẫn các bạn học viên xác định từ khóa, vị trí thông tin và giải thích đáp án cho đề Cambridge IELTS 19, Test 1, Listening Part 1: Hinchingbrooke Country Park nhé!

Trong Part 1 người học sẽ nghe cuộc đối thoại giữa kiểm lâm viên và trợ giảng trường tiểu học về Hinchingbrooke Country Park - công viên thiên nhiên Hinchingbrooke.

Bài nghe có 10 câu câu hỏi điền từ vào chỗ trống. Mỗi đáp án đều kèm từ khóa, vị trí nhận biết thông tin và phần giải thích chi tiết.

 

ĐÁP ÁN LISTENING CAMBRIDGE 19 TEST 1 - PART 1 – Hinchingbrooke Country Park

Với các bạn ôn luyện để thi IELTS thì đều biết IELTS Listening là phần thi được xem là dễ kiếm điểm nhất trong kỳ thi IELTS. Tuy nhiên để đạt điểm cao trong phần thi IELTS Listening thì các bạn cần phải nắm chắc và thành thạo các dạng bài, bài viết sau đây IELTS Thư Đặng hướng dẫn các bạn học viên xác định từ khóa, vị trí thông tin và giải thích đáp án cho đề Cambridge IELTS 19, Test 1, Listening Part 1: Hinchingbrooke Country Park nhé!

Trong Part 1 người học sẽ nghe cuộc đối thoại giữa kiểm lâm viên và trợ giảng trường tiểu học về Hinchingbrooke Country Park - công viên thiên nhiên Hinchingbrooke.

Bài nghe có 10 câu câu hỏi điền từ vào chỗ trống. Mỗi đáp án đều kèm từ khóa, vị trí nhận biết thông tin và phần giải thích chi tiết.

Lưu ý: bạn đọc cần kiểm tra Audioscripts ở cuối sách, đồng thời kết hợp với phần giải thích đáp án trong bài viết này để quá trình tra cứu đáp án trở nên hiệu quả hơn.

 

Hướng dẫn giải đề Cambridge IELTS 19, Test 1, Listening Part 1: Hinchingbrooke Country Park

Question 1

Đáp án:

69 / sixty-nine

 

Vị trí thông tin

Bài nói đề cập đến “the park covers”, báo hiệu vị trí thông tin của câu 1.

Giải thích:

  • Cần điền con số
  • Nội dung: diện tích, độ lớn của công viên 
  • John muốn biết một vài thông tin về công viên vì đây là lần đầu anh ấy đến đó. Sally bắt đầu giới thiệu diện tích của công viên. Ngoài ra, đoạn băng nhắc đến từ “hectares” xuất hiện trong đề. Vì vậy, đáp án là “69” hoặc có thể viết là “sixty-nine”. 

 

Question 2

Đáp án:

Stream

 

Vị trí thông tin

Bài nói đề cập đến “ponds”, báo hiệu vị trí thông tin của câu 2.

Giải thích:

  • Từ loại cần điền: danh từ
  • Nội dung: một đặc điểm có trong khu “Wetland”
  • Sally miêu tả về các hệ sinh thái, cụ thể nói về cách hình thành của vùng đất ngập nước (wetland) là bắt nguồn từ việc đào bới mảnh đất trồng trọt sau đó tưới nước vào hình thành hai hồ lớn (two large lakes), ao (ponds) và một con suối (stream). Vì vậy, đáp án là “stream”.

Question 3

Đáp án:

data

Vị trí thông tin

Bài nói đề cập đến “one focus is on science” , báo hiệu vị trí thông tin của câu 3.

Giải thích:

  • Từ loại cần điền: danh từ
  • Nội dung: Một thứ mà trẻ cần tìm hiểu gì về thực vật trong hoạt động Khoa học
  • Công viên là nơi trẻ có thể khám phá thực vật, cây cối và côn trùng. Ngoài ra, trẻ cần thu thập và phân tích (“collect and analyse” đã được diễn đạt thành “look at” trong đề) dữ liệu về những thực vật mà chúng nhìn thấy (“the things they see” trong trường hợp này “things” có thể hiểu là “plants, trees and insects”). Vì vậy, đáp án là “data”.

Question 4

Đáp án:

map

 

Vị trí thông tin:

Bài nói đề cập đến “geography” và “learn and practise”, báo hiệu vị trí thông tin của câu 4.

 

Giải thích:

  • Từ loại cần điền: danh từ
  • Nội dung: Một thứ mà trẻ sẽ học cách sử dụng khi tham gia hoạt động liên quan đến Địa lí
  • Sally nói rằng công viên là nơi phù hợp để trẻ học cách sử dụng bản đồ và la bàn (“learn and practise reading” đã được diễn đạt thành “learning to use”). Vì vậy, đáp án là “map”.

Question 5

Đáp án:

visitors

Vị trí thông tin

Bài nói đề cập đến “leisure and tourism” và “focuses on”, báo hiệu vị trí thông tin của câu 5.

Giải thích:

  • Từ loại cần điền: danh từ
  • Nội dung: Một điều mà hoạt động về giải trí và du lịch sẽ tập trung vào.
  • John hình dung rằng các hoạt động du lịch và giải trí tập trung vào khách tham quan (“focuses on” đã được diễn đạt thành “concentrates on”). Sally xác nhận là đúng (Yes). Vì vậy, đáp án là “visitors”.

Question 6

Đáp án:

Sounds

 

Vị trí thông tin

Bài nói đề cập đến “music”, báo hiệu vị trí thông tin của câu 6.

Giải thích:

  • Từ loại cần điền: danh từ
  • Nội dung: Một thứ mà trẻ sẽ được làm gì với những vật liệu tự nhiên trong hoạt động âm nhạc
  • Sally cho biết rằng trong hoạt động âm nhạc, trẻ sẽ được thử nghiệm dùng các vật liệu tự nhiên (natural materials) để tạo ra âm thanh (“create” đã được diễn đạt thành “make”). Vì vậy, đáp án là “sounds”.

Question 7

Đáp án:

freedom

Vị trí thông tin

Bài nói đề cập đến “Learning outside the classroom”, báo hiệu vị trí thông tin của câu 7.

Giải thích:

  • Từ loại cần điền: danh từ
  • Nội dung: Một cảm giác mà trẻ có được chỉ khi tham gia chuyến giáo dục ngoài trời
  • Sally nhắc đến việc học ngoài trời khuyến khích trẻ sáng tạo. John hình dung rằng điều này giúp trẻ có được cảm giác tự do (“get a sense” đã được diễn đạt thành “a feeling of”) mà có thể không có trong cuộc sống hàng ngày của trẻ (“not be a normal part in their lives” thành “not have somewhere”). Sau đó, Sally đã xác nhận đúng (Yes). Vì vậy, đáp án là “freedom”.

Question 8

Đáp án:

skills

Vị trí thông tin

Bài nói đề cập đến “develop new”, báo hiệu vị trí thông tin của câu 8.

Giải thích:

  • Từ loại cần điền: danh từ
  • Nội dung: Thứ mà trẻ em có thể học được.
  • Sally nói rằng nhờ hoạt động học tập ngoài trời mà trẻ có thể phát triển những kỹ năng mới (“develop” đã được diễn đạt thành “learn”). Đoạn băng có nhắc đến từ “new” trong đề. Vì vậy, đáp án là “skills”.

Question 9

Đáp án:

4.95

Vị trí thông tin

Bài nói đề cập đến “practical side” và “it costs”, báo hiệu vị trí thông tin của câu 9.

Giải thích:

  • Cần điền con số
  • Nội dung: chi phí chuyến đi cho mỗi trẻ
  • John đề cập chi phí cho một chuyến thăm cả ngày cho khoảng 30 đến 40 trẻ. Sally nói rằng nếu có trên 30 trẻ thì chi phí là £4.95 cho mỗi em (“costs for each child” đã được diễn đạt thành “cost per child”). Vì vậy, đáp án là “4.95”.

Question 10

Đáp án:

leaders

Vị trí thông tin

Bài nói đề cập đến “no charge”, báo hiệu vị trí thông tin của câu 10.

TỔNG HỢP ĐÁP ÁN

Đáp án:

Question  1

69 / sixty-nine

Question  2

Stream

Question  3

Data

Question  4

Map

Question  5

Visitors

Question  6

Sounds

Question  7

Freedom

Question  8

Skills

Question  9

4.95

Question  10

leaders

Giải thích:

  • Từ loại cần điền: danh từ
  • Nội dung: chi phí chuyến đi cho người lớn
  • Sally nói rằng sẽ không tính phí cho người lãnh đạo và những người lớn khác (“no charge” đã được diễn đạt thành “free”). Cụm từ “such as” (ví dụ như) trong đề yêu cầu nói rõ hơn “adults” này gồm ai. Vì vậy, đáp án là “leaders”.

Trên đây là toàn bộ đáp án kèm lời giải thích cho đề Cambridge IELTS 19, Test 1, Listening Part 1: Hinchingbrooke Countryo Park. Hy vọng những giải thích và phân tích này sẽ giúp học viên hiểu rõ hơn về cách tiếp cận và hoàn thành bài viết hiệu quả.

 

Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm rất nhiều nguồn tài liệu khác ở các thư mục của Website:

 

LỊCH KHAI GIẢNG IELTS

IELTS READING

IELTS LISTENING

IELTS SPEAKING

IELTS WRITING

TỪ VỰNG – NGỮ PHÁP IELTS

ĐỀ THI, GIẢI ĐỀ IELTS

 

 IELTS THƯ ĐẶNG CHÚC BẠN THI TỐT!

Thân mến,

IELTS THƯ ĐẶNG


 

ielts thư đặng

Contact us

 IELTS-thudang.com I Prosource.edu.vn

   0981 128 422 

 anhthu.rea@gmail.com

 Add 1: No.21, alley 121, An Duong Vuong, Tay Ho

 Add 2: No.03, alley 214, Doi Can, Ba Dinh, Ha Noi