We cannot help everyone in the world that needs help, so we should only be concerned with our own communities and countries. To what extent do you agree or disagree with this statement? Chúng ta không thể giúp tất cả mọi người trên thế giới đang cần sự giúp đỡ , vì vậy chúng ta nên chỉ quan tâm đến cộng đồng và quốc gia của chúng ta. Some people believe that we should not help people in other countries as long as there are problems in our own society. I disagree with this view because I believe that we should try to help as many people as possible. Một vài người tin rằng chúng ta không nên giúp con người ở những đất nước khác chừng nào xã hội của chúng ta gặp phải nhiều vấn đề. Tôi không đồng ý với quan điểm đó bởi vì tôi tin rằng chúng ta nên cố gắng để giúp đỡ càng nhiều người càng tốt. On the one hand, I accept that it is important to help our neighbours and fellow citizens. In most communities there are people who are impoverished or disadvantaged in some way. It is possible to find homeless people, for example, in even the wealthiest of cities, and for those who are concerned about this problem, there are usually opportunities to volunteer time or give money to support these people. In the UK, people can help in a variety of ways, from donating clothing to serving free food in a soup kitchen. As the problems are on our doorstep, and there are obvious ways to help, I can understand why some people feel that we should prioritise local charity. Ở một mặt, tôi chấp nhận rằng điều đó quan trọng để giúp hàng xóm và đồng bào của chúng ta. Trong hầu hết các cộng đồng , theo một cách nào đó ,có người nghèo khổ hoặc khó khăn. Có thể dễ dàng tìm thấy những người vô gia cư , ví dụ,thậm chí ở những thành phố giàu nhất, và họ được quan tâm về vấn đề này, thường thường có những cơ hội để tình nguyện thời gian hoặc cho tiền để ủng hộ những người này. Ở nước Anh, con người có thể giúp bằng rất nhiều cách, từ việc cho quần áo đến phân phát thức ăn miễn phí ở một phòng bếp súp. Bởi những vấn đề này đang nằm trên ngưỡng cửa của chúng tôi , và chắc chắn có nhiều cách để giúp đỡ, tôi có thể hiểu tại sao một số người cảm thấy rằng chúng ta nên ưu tiên tổ chức từ thiện ở địa phương. At the same time, I believe that we have an obligation to help those who live beyond our national borders. In some countries the problems that people face are much more serious than those in our own communities, and it is often even easier to help. For example, when children are dying from curable diseases in African countries, governments and individuals in richer countries can save lives simply by paying for vaccines that already exist. A small donation to an international charity might have a much greater impact than helping in our local area.. Đồng thời , tôi tin rằng chúng ta có một nghĩa vụ để giúp những người sống ngoài biên giới quốc gia. Ở một số nước,những vấn đề mà con người đang đối mặt nghiêm trọng hơn nhiều so với những người ở trong cộng đồng của chúng ta. Ví dụ, khi trẻ em đang chết đi vì bệnh tật ở các nước Châu Phi, chính phủ và những cá nhân ở những quốc gia giàu hơn có thể đơn giản cứu nhiều mạng sống bằn việc trả vắc-xin vẫn còn đang tồn tại. Một sự đóng góp nhỏ đến một tổ chức từ thiện quốc tế có thể có một tác động lớn hơn việc giúp đỡ ở vùng địa phương của chúng ta. In conclusion, it is true that we cannot help everyone, but in my opinion national boundaries should not stop us from helping those who are in need. Tóm lai, đó là sự thật rằng chúng ta chúng ta không thể giúp mọi người, nhưng theo ý kiến của tôi ranh giới quốc gia không nên ngăn cản chúng ta giúp đỡ những người đang có nhu cầu. (280 words, band 9) Examiner’s comments In my opinion, the main goal of IELTS Writing is to CLEARLY let the examiner understand your points. Theo ý kiến của tôi, mục đích chính của IELTS Writing là sự RÕ RÀNG để người chấm thi hiểu được điểm của bạn. Vocabulary is important, but it is even more important for students to be able to use such words/expressions in a natural way. Simon's sample essays are great examples. He doesn't use many complicated words in his essays, but there are tons of phrases and expressions that native speakers often use. Besides, his ideas are logical, convincing, and easy to understand. Từ vựng thì quan trọng , nhưng điều thậm chí quan trọng hơn cho sinh viên là khả năng sử dụng mỗi từ/ nhấn mạnh theo một cách tự nhiên. Bài tiểu luận của Simon là ví dụ tuyệt vời. Anh ấy không sử dụng nhiều từ phức tạp trong những bài tiểu luận, nhưng có nhiều cụm từ và sự diễn đạt mà người bản ngữ thường suwe dụng. Bên cạnh đó, ý kiến của anh ấy rất logic, thuyết phục và dễ dàng để hiểu. When reviewing Simon's essays or any other sample essays, students should take the time to understand each sentence and expression. Taking notes is crucial here, but it is even more important that students write their own error-free sentences with such phrases and/or expressions. Khi xem lại các bài tiểu luận của Simon hoặc những bài tiểu luận khác, sinh viên nên dành thời gian để hiểu mỗi câu và sự diễn đạt. ghi chép là chủ yếu ở đây, nhưng nó thậm chí quan trọng hơn là sinh viên viết các câu không có lỗi của riêng mình với những cụm từ và/ hoặc những cách diễn đạt này. Link: http://ielts-simon.com/ielts-help-and-english-pr/2011/12/ielts-writing-task-2-help-essay.html Dịch bởi Nguyễn Thị Lĩnh 10. 'technology' essay 
Model Essay: Technology Nowadays the way many people interact with each other has changed because of technology. In what ways has technology affected the types of relationships that people make? Has this been a positive or negative development? Ngày nay, công nghệ đã làm thay đổi cách mà con người tương tác với nhau. Bằng cách nào mà công nghệ đã ảnh hưởng tới những mối quan hệ khác nhau của con người? Những ảnh hưởng này là tích cực hay tiêu cực? It is true that new technologies have had an INFLUENCE on communication between people. Technology has affected relationships in various ways, and in my opinion there are both positive and negative effects. Đúng là những công nghệ mới đã có ẢNH HƯỞNG tới giao tiếp của con người. Công nghệ đã ảnh hưởng tới các mối quan hệ theo nhiều cách khác nhau, và theo ý kiến của tôi, những ảnh hưởng này có cả mặt tích cực và tiêu cực Technology has had an IMPACT on relationships in business, education and SOCIAL LIFE. Firstly, telephones and the Internet allow business people in different countries to INTERACT without ever meeting each other. Secondly, services like Skype create new possibilities for relationships between students and teachers. For example, a student can now take VIDEO LESSONS with a teacher in a different city or country. Finally, many people use SOCIAL NETWORKS, like Facebook, to MAKE NEW FRIENDS and find PEOPLE WHO SHARE COMMON INTERESTS, and they interact through their computers rather than FACE TO FACE. Công nghệ có TÁC ĐỘNG tới các mối quan hệ trong kinh doanh, giáo dục và ĐỜI SỐNG XÃ HỘI. Đầu tiên, điện thoại và Internet cho phép doanh nhân ở các quốc gia khác nhau có thể TRAO ĐỔI/ TƯƠNG TÁC mà không phải gặp mặt trực tiếp. Thứ hai, các dịch vụ như Skype tạo ra những khả năng tương tác mới giữa sinh viên và giáo viên. Ví dụ, một học sinh hiện nay có thể học qua các VIDEO BÀI GIẢNG với một giáo viên ở thành phố hoặc quốc gia khác. Cuối cùng, nhiều người sử dụng các MẠNG XÃ HỘI, như Facebook, để KẾT BẠN và tìm kiếm NHỮNG NGƯỜI CÓ CHUNG SỞ THÍCH, và họ tương tác thông qua máy tính thay vì MẶT ĐỐI MẶT. On the one hand, these developments can be extremely positive. Cooperation between people in different countries was much more difficult when communication was limited to written letters or telegrams. Nowadays, interactions by email, phone or video are almost as good as FACE-TO-FACE MEETINGS, and many of us benefit from these interactions, either in work or social contexts. On the other hand, the availability of new communication technologies can also have the result of ISOLATING PEOPLE AND DISCOURAGING REAL INTERACTION. For example, many young people choose to make friends online rather than MIXING WITH THEIR PEERS in the real world, and these ‘VIRTUAL’ RELATIONSHIPS are a poor substitute for real friendships. MỘT MẶT, những ảnh hưởng ảnh có thể rất tích cực. Sự hợp tác giữa con người ở các quốc gia khác nhau đã từng rất khó khăn khi giao tiếp bị giới hạn ở những bức thư viết tay hay điện tín. Ngày nay, tương tác thông qua email, điện thoại hay video gần như hiệu quả bằng CÁC CUỘC GẶP MẶT ĐỐI MẶT, và nhiều người trong chúng ta được hưởng lợi từ những tương tác này, cả trong công việc lẫn cuộc sống. MẶT KHÁC, sự xuất hiện của các công nghệ giao tiếp mới cũng có thể dẫn đến NHỮNG NGƯỜI SỐNG CÁCH LY VÀ KHÔNG KHUYẾN KHÍCH TƯƠNG TÁC THỰC TẾ. Ví dụ, nhiều người trẻ chọn cách kết bạn qua mạng thay vì GẶP GỠ BẠN BÈ CÙNG TRANG LỨA trong thực tế, và những MỐI QUAN HỆ ẢO này là một sự thay tế tồi tệ cho những tình bạn thực tế. In conclusion, technology has certainly REVOLUTIONISED communication between people, but not all of the outcomes of this revolution have been positive. Tóm lại, công nghệ đã thực sự CÁCH MẠNG HÓA giao tiếp giữa con người, nhưng không phải tất cả kết quả của cuộc cách mạng hóa này đều mang tính tích cực. Link: http://ielts-simon.com/ielts-help-and-english-pr/2012/02/ielts-writing-task-2-technology-essay.html Dịch bởi Thanh Tâm |
| 11. 'unpaid work' essay 
We cannot help everyone in the world that needs help, so we should only be concerned with our own communities and countries. To what extent do you agree or disagree with this statement? Chúng ta không thể giúp tất cả mọi người trên thế giới đang cần sự giúp đỡ , vì vậy chúng ta nên chỉ quan tâm đến cộng đồng và quốc gia của chúng ta. Some people believe that we should not help people in other countries as long as there are problems in our own society. I disagree with this view because I believe that we should try to help as many people as possible. Một vài người tin rằng chúng ta không nên giúp con người ở những đất nước khác chừng nào xã hội của chúng ta gặp phải nhiều vấn đề. Tôi không đồng ý với quan điểm đó bởi vì tôi tin rằng chúng ta nên cố gắng để giúp đỡ càng nhiều người càng tốt. On the one hand, I accept that it is important to help our neighbours and fellow citizens. In most communities there are people who are impoverished or disadvantaged in some way. It is possible to find homeless people, for example, in even the wealthiest of cities, and for those who are concerned about this problem, there are usually opportunities to volunteer time or give money to support these people. In the UK, people can help in a variety of ways, from donating clothing to serving free food in a soup kitchen. As the problems are on our doorstep, and there are obvious ways to help, I can understand why some people feel that we should prioritise local charity. Ở một mặt, tôi chấp nhận rằng điều đó quan trọng để giúp hàng xóm và đồng bào của chúng ta. Trong hầu hết các cộng đồng , theo một cách nào đó ,có người nghèo khổ hoặc khó khăn. Có thể dễ dàng tìm thấy những người vô gia cư , ví dụ,thậm chí ở những thành phố giàu nhất, và họ được quan tâm về vấn đề này, thường thường có những cơ hội để tình nguyện thời gian hoặc cho tiền để ủng hộ những người này. Ở nước Anh, con người có thể giúp bằng rất nhiều cách, từ việc cho quần áo đến phân phát thức ăn miễn phí ở một phòng bếp súp. Bởi những vấn đề này đang nằm trên ngưỡng cửa của chúng tôi , và chắc chắn có nhiều cách để giúp đỡ, tôi có thể hiểu tại sao một số người cảm thấy rằng chúng ta nên ưu tiên tổ chức từ thiện ở địa phương. At the same time, I believe that we have an obligation to help those who live beyond our national borders. In some countries the problems that people face are much more serious than those in our own communities, and it is often even easier to help. For example, when children are dying from curable diseases in African countries, governments and individuals in richer countries can save lives simply by paying for vaccines that already exist. A small donation to an international charity might have a much greater impact than helping in our local area.. Đồng thời , tôi tin rằng chúng ta có một nghĩa vụ để giúp những người sống ngoài biên giới quốc gia. Ở một số nước,những vấn đề mà con người đang đối mặt nghiêm trọng hơn nhiều so với những người ở trong cộng đồng của chúng ta. Ví dụ, khi trẻ em đang chết đi vì bệnh tật ở các nước Châu Phi, chính phủ và những cá nhân ở những quốc gia giàu hơn có thể đơn giản cứu nhiều mạng sống bằn việc trả vắc-xin vẫn còn đang tồn tại. Một sự đóng góp nhỏ đến một tổ chức từ thiện quốc tế có thể có một tác động lớn hơn việc giúp đỡ ở vùng địa phương của chúng ta. In conclusion, it is true that we cannot help everyone, but in my opinion national boundaries should not stop us from helping those who are in need. Tóm lai, đó là sự thật rằng chúng ta chúng ta không thể giúp mọi người, nhưng theo ý kiến của tôi ranh giới quốc gia không nên ngăn cản chúng ta giúp đỡ những người đang có nhu cầu. (280 words, band 9) Examiner’s comments In my opinion, the main goal of IELTS Writing is to CLEARLY let the examiner understand your points. Theo ý kiến của tôi, mục đích chính của IELTS Writing là sự RÕ RÀNG để người chấm thi hiểu được điểm của bạn. Vocabulary is important, but it is even more important for students to be able to use such words/expressions in a natural way. Simon's sample essays are great examples. He doesn't use many complicated words in his essays, but there are tons of phrases and expressions that native speakers often use. Besides, his ideas are logical, convincing, and easy to understand. Từ vựng thì quan trọng , nhưng điều thậm chí quan trọng hơn cho sinh viên là khả năng sử dụng mỗi từ/ nhấn mạnh theo một cách tự nhiên. Bài tiểu luận của Simon là ví dụ tuyệt vời. Anh ấy không sử dụng nhiều từ phức tạp trong những bài tiểu luận, nhưng có nhiều cụm từ và sự diễn đạt mà người bản ngữ thường suwe dụng. Bên cạnh đó, ý kiến của anh ấy rất logic, thuyết phục và dễ dàng để hiểu. When reviewing Simon's essays or any other sample essays, students should take the time to understand each sentence and expression. Taking notes is crucial here, but it is even more important that students write their own error-free sentences with such phrases and/or expressions. Khi xem lại các bài tiểu luận của Simon hoặc những bài tiểu luận khác, sinh viên nên dành thời gian để hiểu mỗi câu và sự diễn đạt. ghi chép là chủ yếu ở đây, nhưng nó thậm chí quan trọng hơn là sinh viên viết các câu không có lỗi của riêng mình với những cụm từ và/ hoặc những cách diễn đạt này. Link: http://ielts-simon.com/ielts-help-and-english-pr/2011/12/ielts-writing-task-2-help-essay.html Dịch bởi Nguyễn Thị Lĩnh 10. 'technology' essay Model Essay: Technology Nowadays the way many people interact with each other has changed because of technology. In what ways has technology affected the types of relationships that people make? Has this been a positive or negative development? Ngày nay, công nghệ đã làm thay đổi cách mà con người tương tác với nhau. Bằng cách nào mà công nghệ đã ảnh hưởng tới những mối quan hệ khác nhau của con người? Những ảnh hưởng này là tích cực hay tiêu cực? It is true that new technologies have had an INFLUENCE on communication between people. Technology has affected relationships in various ways, and in my opinion there are both positive and negative effects. Đúng là những công nghệ mới đã có ẢNH HƯỞNG tới giao tiếp của con người. Công nghệ đã ảnh hưởng tới các mối quan hệ theo nhiều cách khác nhau, và theo ý kiến của tôi, những ảnh hưởng này có cả mặt tích cực và tiêu cực Technology has had an IMPACT on relationships in business, education and SOCIAL LIFE. Firstly, telephones and the Internet allow business people in different countries to INTERACT without ever meeting each other. Secondly, services like Skype create new possibilities for relationships between students and teachers. For example, a student can now take VIDEO LESSONS with a teacher in a different city or country. Finally, many people use SOCIAL NETWORKS, like Facebook, to MAKE NEW FRIENDS and find PEOPLE WHO SHARE COMMON INTERESTS, and they interact through their computers rather than FACE TO FACE. Công nghệ có TÁC ĐỘNG tới các mối quan hệ trong kinh doanh, giáo dục và ĐỜI SỐNG XÃ HỘI. Đầu tiên, điện thoại và Internet cho phép doanh nhân ở các quốc gia khác nhau có thể TRAO ĐỔI/ TƯƠNG TÁC mà không phải gặp mặt trực tiếp. Thứ hai, các dịch vụ như Skype tạo ra những khả năng tương tác mới giữa sinh viên và giáo viên. Ví dụ, một học sinh hiện nay có thể học qua các VIDEO BÀI GIẢNG với một giáo viên ở thành phố hoặc quốc gia khác. Cuối cùng, nhiều người sử dụng các MẠNG XÃ HỘI, như Facebook, để KẾT BẠN và tìm kiếm NHỮNG NGƯỜI CÓ CHUNG SỞ THÍCH, và họ tương tác thông qua máy tính thay vì MẶT ĐỐI MẶT. On the one hand, these developments can be extremely positive. Cooperation between people in different countries was much more difficult when communication was limited to written letters or telegrams. Nowadays, interactions by email, phone or video are almost as good as FACE-TO-FACE MEETINGS, and many of us benefit from these interactions, either in work or social contexts. On the other hand, the availability of new communication technologies can also have the result of ISOLATING PEOPLE AND DISCOURAGING REAL INTERACTION. For example, many young people choose to make friends online rather than MIXING WITH THEIR PEERS in the real world, and these ‘VIRTUAL’ RELATIONSHIPS are a poor substitute for real friendships. MỘT MẶT, những ảnh hưởng ảnh có thể rất tích cực. Sự hợp tác giữa con người ở các quốc gia khác nhau đã từng rất khó khăn khi giao tiếp bị giới hạn ở những bức thư viết tay hay điện tín. Ngày nay, tương tác thông qua email, điện thoại hay video gần như hiệu quả bằng CÁC CUỘC GẶP MẶT ĐỐI MẶT, và nhiều người trong chúng ta được hưởng lợi từ những tương tác này, cả trong công việc lẫn cuộc sống. MẶT KHÁC, sự xuất hiện của các công nghệ giao tiếp mới cũng có thể dẫn đến NHỮNG NGƯỜI SỐNG CÁCH LY VÀ KHÔNG KHUYẾN KHÍCH TƯƠNG TÁC THỰC TẾ. Ví dụ, nhiều người trẻ chọn cách kết bạn qua mạng thay vì GẶP GỠ BẠN BÈ CÙNG TRANG LỨA trong thực tế, và những MỐI QUAN HỆ ẢO này là một sự thay tế tồi tệ cho những tình bạn thực tế. In conclusion, technology has certainly REVOLUTIONISED communication between people, but not all of the outcomes of this revolution have been positive. Tóm lại, công nghệ đã thực sự CÁCH MẠNG HÓA giao tiếp giữa con người, nhưng không phải tất cả kết quả của cuộc cách mạng hóa này đều mang tính tích cực. Link: http://ielts-simon.com/ielts-help-and-english-pr/2012/02/ielts-writing-task-2-technology-essay.html Dịch bởi Thanh Tâm | 11. 'unpaid work' essay Some people think that all teenagers should be required to do unpaid work in their free time to help the local community. They believe this would benefit both the individual teenager and society as a whole. Do you agree or disagree? Một số người nghĩ rằng tất cả thanh thiếu niên nên được yêu cầu làm việc không công trong thời gian rảnh để giúp đỡ cộng đồng địa phương mình. Họ tin rằng điều này sẽ giúp ích cho cá nhân bạn trẻ đó và xã hội nói chung. Bạn đồng ý hay không đồng ý? Sample answer 9.0 by Simon Many young people work on a volunteer basis, and this can only be beneficial for both the individual and society as a whole. However, I do not agree that we should therefore force all teenagers to do unpaid work. Nhiều bạn trẻ làm việc trên cơ sở tình nguyện, và điều này chỉ có thể có lợi chung cho cả cá nhân và xã hội. Tuy nhiên, tôi không đồng ý rằng chúng ta nên vì thế mà ép tất cả thanh thiếu niên làm việc không công. Most young people are already under enough pressure with their studies, without being given the added responsibility of working in their spare time. School is just as demanding as a full-time job, and teachers expect their students to do homework and exam revision on top of attending lessons every day. When young people do have some free time, we should encourage them to enjoy it with their friends or to spend it doing sports and other leisure activities. They have many years of work ahead of them when they finish their studies. Hầu hết những người trẻ tuổi hiện nay đã phải chịu đủ áp lực với việc học, mà chưa phải chịu thêm trách nhiệm đối với công việc của họ trong thời gian rảnh. Trường học cũng yêu cầu việc học như một công việc toàn thời gian, và giáo viên mong muốn học sinh của mình làm bài tập và kiểm tra bài trước khi bắt đầu bài học hàng ngày. Khi họ có thời giờ rảnh rỗi, chúng ta nên khuyến khích họ tham gia vui chơi với bạn bè hoặc dành thời gian chơi thể thao và các hoạt động giải trí khác. Họ có nhiều năm lao động trước mắt khi hoàn tất chuyện học hành. At the same time, I do not believe that society has anything to gain from obliging young people to do unpaid work. In fact, I would argue that it goes against the values of a free and fair society to force a group of people to do something against their will. Doing this can only lead to resentment amongst young people, who would feel that they were being used, and parents, who would not want to be told how to raise their children. Currently, nobody is forced to volunteer, and this is surely the best system. Đồng thời, tôi không cho là xã hội đạt được gì đó từ việc bắt buộc thanh niên làm việc không công. Đúng hơn, tôi muốn nói rằng việc bắt ép một nhóm người làm điều ngược ý muốn của mình là làm trái với những giá trị của một xã hội tự do và công bằng. Làm vậy chỉ có thể dẫn tới sự bất mãn giữa những người trẻ tuổi, những người có lẽ sẽ cảm thấy là họ đang bị lợi dụng, và cha mẹ của họ, những người có lẽ sẽ không muốn được hướng dẫn cách nuôi dạy các con của mình. Hiện tại, không ai bị buộc phải tình nguyện, và đây chắc hẳn là cơ chế tốt nhất. In conclusion, teenagers may choose to work for free and help others, but in my opinion we should not make this compulsory. Tóm lại, những thanh thiếu niên có thể chọn làm miễn phí và giúp đỡ người khác, nhưng theo ý tôi, chúng ta không nên bắt buộc. (250 words, band 9) Dịch bởi Huỳnh Thành Tâm |
|
|
|
|
|